parajumpers moncler jakke canada goose jakke canada goose jakke woolrich jakke canada goose jakke dame parajumpers jakke moncler mujer barbour mujer canada goose madrid barbour outlet timberland madrid botas ugg moncler hombre moncler rebajas
Đổi mới đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực nghề nghiệp lý luận và giải pháp áp dụng tại trường Cao đẳng Lào Cai

ThS. Đặng Thị Thanh Thúy

GVC. Khoa Kinh tế - Du lịch

 

Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Nghị quyết số 29-NQ/TW8 về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đào tạo là “Đổi mới hình thức, phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục và đào tạo”. Đổi mới kiểm tra, đánh giá sẽ là động lực thúc đẩy các quá trình khác như đổi mới chương trình, đổi mới phương pháp, đổi mới cách thức tổ chức dạy học, đổi mới quản lý…Vì vậy, việc đổi mới kiểm tra, đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực người học là một đòi hỏi cấp thiết, có vai trò quyết định đối với chất lượng đào tạo của nhà trường.

Trong khuôn khổ bài viết, tác giả tập trung nghiên cứu: Khái niệm về năng lực, năng lực nghề nghiệp và đánh giá theo năng lực; Các thành tố cấu trúc của đánh giá năng lực người học trong môn học; Đề xuất giải pháp để thực hiện đổi mới đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực ở trường CĐ Lào Cai.

 

  1. Lý luận cơ bản về đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực nghề nghiệp

1.1. Năng lực và năng lực nghề nghiệp

1.1.1. Năng lực

Theo Từ điển tiếng Việt của NXB Đà Nẵng 1997, năng lực là phẩm chất, tâm lý sinh lý và trình độ chuyên môn tạo cho con người có khả năng hoàn thành một hoạt động nào đó với chất lượng cao.

Rất nhiều nhà nghiên cứu với các góc độ tiếp cận khác nhau nên chưa đưa ra định nghĩa thống nhất về năng lực. Nghiên cứu tiếp cận năng lực của người học nghề như sau:

Người có năng lực về một lĩnh vực hoạt động nào đó cần phải có đủ các dấu hiệu đặc trưng bản chất sau:

  1. a) Năng lực là một hệ thống kiến thức, kỹ năng, niềm tin, giá trị, trách nhiệm xã hội… thể hiện ở tính sẵn sàng hành động trong những điều kiện thực tế, hoàn cảnh thay đổi;
  2. b) Nói đến năng lực là nói đến khả năng thực hiện, khả năng hành động có thể quan sát và đo lường được để thực hiện công việc thành công;
  3. c) Nói đến năng lực là nói đến hành động có kết quả, ứng phó linh hoạt hiệu quả trong những điều kiện mới, không quen thuộc.

          Cấu trúc năng lực:

          - Vòng tròn nhỏ ở tâm là năng lực (định hướng theo chức năng).

          - Vòng tròn giữa bao quanh vòng tròn nhỏ là các thành tố của năng lực (kiến thức, các khả năng nhận thức, các khả năng thực hành...).

          - Vòng tròn ngoài là bối cảnh (điều kiện/ hoàn cảnh có ý nghĩa).

 

 

Hình 1. Cấu trúc năng lực

1.1.2. Năng lực nghề nghiệp

Là tổng hợp những kiến thức, kỹ năng, thái độ của con người về nghề để đáp ứng những yêu cầu do nghề nghiệp đặt ra.

1.1.3. Quá trình hình thành năng lực nghề nghiệp

Theo Dirk Schneckenberg và Johannes Wildt: Các nhân tố hình thành năng lực tạo thành hệ thống 5 bước, ở mỗi giai đoạn đều phụ thuộc vào giai đoạn trước đó, được thể hiện ở sơ đồ bậc thang dưới đây:

1- Tiếp nhận thông tin, 2 - Xử lý thông tin (Thể hiện hiểu biết/ kiến thức), 3- Áp dụng/ vận dụng kiến thức (thể hiện khả năng), 4-Thái độ và hành động, 5- Sự kết hợp đầy đủ các thành tố trên để tạo thành năng lực.

            Sự kết hợp 5 bước trên tạo thành năng lực ở người học. Nhiều năng lực được kết hợp lại tạo ra sự chuyên nghiệp, kết hợp với nhiều kinh nghiệm mới có thể hình thành năng lực nghề nghiệp.

Hình 2. Sơ đồ quá trình hình thành năng lực nghề nghiệp

 

Như vậy, muốn hình thành năng lực nghề nghiệp cho người học cần hình thành năng lực trong từng giai đoạn học tập, trong từng môn học, từng hoạt động của người học.

1.1.4. Xác định hệ thống các năng lực nghề nghiệp cần phát triển cho người học

- Cơ sở xác định: Chuẩn nghề nghiệp của ngành đào tạo.

- Các năng lực nghề nghiệp thường có hai nhóm

+ Nhóm 1: Năng lực chuyên biệt - Nhóm năng lực khoa học chuyên ngành.

+ Nhóm 2: Nhóm năng lực chung bao gồm: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông (ICT), năng lực nghiên cứu khoa học.

* Tùy thuộc vào nghề nghiệp/ ngành đào tạo để xác định các năng lực tương ứng.

Quá trình hình thành, phát triển năng lực nghề nghiệp cho người học cần phải được đánh giá khoa học – Một thành tố quan trọng trong quá trình dạy học.

1.2. Đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực nghề nghiệp cho người học

  Dựa trên khái niệm đánh giá, tác giả hiểu đánh giá năng lực nghề nghiệp như sau:

1.2.1. Đánh giá năng lực nghề nghiệp

Là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả năng lực nghề nghiệp của người học, dựa trên sự phân tích những thông tin thu được, đối chiếu với mục tiêu/ chuẩn năng lực nghề nghiệp đã đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh nâng cao chất lượng và hiệu quả của đào tạo, phát triển năng lực nghề nghiệp.

Đánh giá theo định hướng năng lực nghề nghiệp của người học: Là đánh giá khả năng người học áp dụng các kiến thức, kỹ năng đã học vào trong các tình huống thực tiễn của nghề nghiệp.

Với cách hiểu: Đánh giá sự phát triển năng lực nghề nghiệp của người học cần đánh giá sự phát triển năng lực trong từng giai đoạn học tập, trong từng môn học, từng hoạt động của người học.

1.2.2. Đánh giá năng lực người học trong học môn học (trong lớp học)

Một số dấu hiệu khác biệt cơ bản giữa đánh giá năng lực người học và đánh giá kiến thức, kỹ năng của người học:

Tiêu chí so sánh

Đánh giá năng lực

Đánh giá kiến thức, kỹ năng

1. Mục đích chủ yếu nhất

Đánh giá khả năng người học vận dụng các kiến thức, kỹ năng đã học vào giải quyết vấn đề thực tiễn của cuộc sống.

Xác định việc đạt kiến thức, kỹ năng theo mục tiêu của chương trình đào tạo.

Vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.

Đánh giá, xếp hạng giữa những người học với nhau.

2. Ngữ cảnh đánh giá

Gắn với ngữ cảnh khoa học, học tập, cá nhân, nghề nghiệp và thực tiễn cuộc sống của người học.

Gắn với nội dung học tập (những kiến thức, kỹ năng, thái độ) được học trong nhà trường.

3. Nội dung đánh giá

Những kiến thức, kỹ năng, thái độ ở nhiều môn học, nhiều hoạt động giáo dục và những trải nghiệm của bản thân người học trong nghề nghiệp, cuộc sống xã hội (tập trung vào năng lực thực hiện).

Những kiến thức, kỹ năng, thái độ ở một môn học.

 

Quy chuẩn theo các mức độ phát triển năng lực của người học (năng lực chung, năng lực chuyên biệt).

 Quy chuẩn theo việc người học có đạt được hay không một nội dung đã được học.

4. Công cụ đánh giá

Nhiệm vụ, bài tập trong tình huống, bối cảnh thực.

Tình huống/ bối cảnh liên quan đến bản thân, gia đình, bạn bè, cuộc sống xã hội… có thể xuất hiện trong trường học, hoặc thực tiễn cuộc sống, xã hội.

Câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ trong tình huống hàn lâm hoặc tình huống thực.

5. Thời điểm đánh giá

Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng đến đánh giá trong khi học.

Thường diễn ra ở những thời điểm nhất định trong quá trình dạy học, đặc biệt là trước và sau khi dạy.

6. Kết quả đánh giá

Năng lực người học phụ thuộc vào độ khó của nhiệm vụ hoặc bài tập đã hoàn thành.

Năng lực người học phụ thuộc vào số lượng câu hỏi, nhiệm vụ hay bài tập đã hoàn thành.

Thực hiện được nhiệm vụ càng khó, càng phức tạp hơn sẽ được coi là có năng lực cao hơn.

Càng đạt được nhiều đơn vị kiến thức, kỹ năng thì càng được coi là có năng lực cao hơn.

 

1.2.3. Quy trình thực hiện đánh giá năng lực trong lớp học

 

Quy trình đánh giá

Các chiến lược lựa chọn một kế hoạch đánh giá trên lớp phù hợp

Cơ sở xây dựng

B1: Xác định mục tiêu, loại hình, cấp độ/ phạm vi đánh giá

* Mục tiêu:

- Đánh giá chẩn đoán, thường xuyên, giữa kỳ hoặc tổng kết.

- Đánh giá để phát triển học tập hoặc đánh giá để giải trình.

- Đánh giá không chính thức hoặc đánh giá chính thức.

* Cấp độ/ phạm vi: Đánh giá trên lớp ở 3 cấp độ: Tái tạo - kết nối - phản ánh/ khái quát hóa.

Đề cương chi tiết theo định hướng phát triển năng lực

 

B2. Xác định thời điểm đánh giá

Đầu khóa học (Đánh giá sơ khởi)

Trong quá trình dạy học môn học/ mô đun (Thường xuyên, định kỳ hoặc kết thúc môn học/ mô đun).

Đề cương chi tiết

B3: Xác định nội dung cần đánh giá, cấu trúc/ thành tố năng lực cần đánh giá

 

- Kiến thức môn học/ bài học;

- Kỹ năng môn học/ bài học; thành tích học tập; sự tiến bộ của người học

- Năng lực thực hiện nhiệm vụ

- Năng lực nhận thức: Năng lực suy luận lôgic, tư duy phê phán, năng lực giải quyết vấn đề…

- Năng lực vượt khó; chỉ số đam mê…

- Đánh giá các nét nhân cách: Thái độ lạc quan, giá trị sống, hạnh kiểm…

- Năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác

- Năng lực tự học…

Theo năng lực đã xác định ở B1:

Phản ánh đúng năng lực cần đánh giá

3 cấp độ (bước đầu có thể tham chiếu theo 6 cấp độ nhận thức của Bloom)

B4. Xác định Phương pháp kiểm tra, đánh giá; loại thông tin cần có

Phương pháp:

Quan sát; Vấn đáp, thực hành, Viết (trắc nghiệm khách quan, tự luận hoặc kết hợp), tự đánh giá…, bài tập, tình huống; đóng vai; đánh giá không truyền thống (xác thực).

Đặc trưng môn học/ mô đun/ bài học

B5. Xác định loại công cụ đánh giá

 

 

Bản ghi các trò chuyện/ đối thoại với người học

Phiếu quan sát (Bảng kiểm)

Bản tự nhận xét

Bản ghi tần suất hành vi học tập

Nhật ký học tập/ hồ sơ học tập

Thang mức độ

Nội dung đã xác định B3

 

 

B6. Xác định người thực hiện đánh giá

Kết hợp:

- Giảng viên

- Tự đánh giá

- Đánh giá đồng đẳng

Tiêu chí đánh giá

B7. Xác định phương thức xử lý, phân tích dữ liệu thu thập, đảm bảo chất lượng đánh giá

Theo lý thuyết đo lường truyền thống

Theo lý thuyết đánh giá hiện đại

Phương pháp định tính/ định lượng

Áp dụng các mô hình, phương pháp thống kê

Sử dụng các phần mềm xử lý thống kê

 

B8. Tổng hợp kết quả viết thành báo cáo và xác định phương thức giải thích kết quả đánh giá

Nhận định theo chuẩn

Nhận định theo tiêu chí và bậc phát triển

Nhận định dựa theo mục tiêu, tiêu chuẩn đưa ra

Nhận định dựa theo ưu tiên của cá nhân HSSV

So sánh, đối chiếu với mục tiêu B3

B9. Xác định phương thức công bố và phản hồi kết quả cho các đối tượng khác nhau.

Điểm số

Nhận định, nhận xét

Miêu tả các năng lực đạt được

Phương thức công bố

Cách thức phản hồi cho từng đối tượng.

Theo đăng ký

 

1.2.4. Nguyên tắc đánh giá năng lực nghề nghiệp, năng lực môn học, mô đun

Trong quá trình đánh giá cần đảm bảo:

- Tính giá trị: Phải đo lường chính xác mức độ phát triển năng lực người học (đo lường chỉ số hành vi).

- Độ tin cậy: Kết quả đánh giá người học chính xác không phụ thuộc vào người đánh giá.

- Tính công bằng: Người đánh giá và người được đánh giá không có sự thiên vị, phân tích, xử lý các kết quả không bị ảnh hưởng các mối quan hệ cá nhân.

- Tính toàn diện: Kết quả đánh giá phản ánh đầy đủ sự phát triển các thành tố và chỉ số hành vi năng lực nghề nghiệp được đo lường.

- Phù hợp với bối cảnh thực tiễn: Công cụ đánh giá cần được thực hiện trong  bối cảnh của trường Cao đẳng nhằm phản ánh đúng năng lực nghề nghiệp người học khi thực hành trong các cơ sở doanh nghiệp.

- Phát triển năng lực người học: Đánh giá được sự tiến bộ so với chính bản thân của người học về năng lực nghề nghiệp. Qua đó phát triển năng lực tự chủ, chịu trách nhiệm với việc học tập và giám sát sự tiến bộ của bản thân.

  1. Một số đề xuất đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá ở trường Cao đẳng Lào Cai theo đinh hướng tiếp cận năng lực nghề nghiệp

2.1. Đối với Lãnh đạo Trường

Tiếp cận xây dựng chương trình theo định hướng tiếp năng lực nghề nghiệp.

Chỉ đạo sát sao việc xây dựng, điều chỉnh, hoàn thiện và sử dụng Bộ công cụ lượng giá người học/ Ngân hàng đề thi đảm bảo chất lượng và hiệu quả cao.

Lãnh đạo, chỉ đạo các đơn vị chức năng làm tốt công tác đánh giá kết quả đào tạo của nhà trường thông qua nhiều biện pháp: Phân tích kết quả đánh giá môn học, mô đun, thi tốt nghiệp, hoạt động học tập của HSSV hằng kỳ, năm; nhận xét của doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động, cơ sở thực hành, thực tập …

Giao trách nhiệm cụ thể cho giáo viên chủ nhiệm, Đoàn thanh niên tổ chức các hoạt động hình thành năng lực cho người học.

Chỉ đạo thanh tra, kiểm tra thường xuyên việc giảng viên tổ chức thực hiện hình thành năng lực cho người học.

Ra văn bản định hướng, chỉ đạo thành lập nhóm nghiên cứu khoa học: Phát triển chương trình đào tạo theo định hướng phát triển năng lực nghề nghiệp; Đổi mới phương pháp dạy học, thi, kiểm tra…

Định kì lấy ý kiến phản hồi của người học về công tác dạy học, trong đó có kiểm tra, đánh giá. Đặc biệt phân tích kĩ các ý kiến phản hồi về công tác kiểm tra, đánh giá, làm cơ sở cho việc chỉ đạo các hoạt động chuyên môn, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.

2.2. Đối với các khoa, phòng, đơn vị

Cần có biện pháp chỉ đạo, giám sát giảng viên hoàn thiện bộ công cụ lượng giá người học/ ngân hàng đề thi theo định hướng của nhà trường trên cơ sở chuẩn năng lực về đầu ra của các môn học/ mô đun/ ngành đào tạo.

Nghiêm túc thực hiện bộ công cụ lượng giá người học/ ngân hàng đề thi trong quá trình đánh giá người học.

Thường xuyên tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môn gắn với việc đổi mới đánh giá người học để giảng viên có dịp chia sẻ, học tập kinh nghiệm, nâng cao năng lực chuyên môn.

Giám sát chặt chẽ việc thực hiện đánh giá kết quả dạy học.

2.3. Đối với giảng viên

Nhận thức sâu sắc tầm quan trọng của việc đánh giá năng lực người học theo định hướng tiếp cận năng lực nghề nghiệp để có thái độ, hoạt động xây dựng, điều chỉnh, hoàn thiện bộ và sử dụng công cụ lượng giá người học/ ngân hàng đề thi có chất lượng trong quá trình dạy - học.

Tăng cường hướng dẫn học sinh, sinh viên (HSSV) phương pháp tự học, tự nghiên cứu; định hướng sản phẩm mà HSSV cần đạt được sau mỗi bài, mỗi chương, mỗi môn học, làm căn cứ đánh giá HSSV theo hướng tiếp cận năng lực.

Luôn sáng tạo và thể hiện rõ vai trò chủ đạo của giảng viên trong việc định hướng, tạo môi trường về vật chất và tâm lý tích cực cho HSSV hoạt động để đạt được mục tiêu như Chuẩn đầu ra đã xác định.

Tích cực nghiên cứu, trau dồi hiểu biết về những yêu cầu của nghề trong những năm tới để có kế hoạch hoàn thiện bản thân…

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Hồ Sĩ Anh (2013), Tìm hiểu việc kiểm tra, đánh giá học sinh và đổi mới kiểm tra, đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực, Tạp chí khoa học - Trường ĐHSP TP.HCM, số 50/ 2013.
  2. Nguyễn Thành Ngọc Bảo (2014), Bước đầu tìm hiểu khái niệm “Đánh giá theo năng lực” và đề xuất một số hình thức đánh giá năng lực ngữ văn của học sinh, Tạp chí Khoa học- ĐHSPTPHCM, số 56/2014.
  3. Nguyễn Công Khanh (2013), Đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh phổ thông theo hướng tiếp cận năng lực, Hà Nội.